Lệ phí Tòa án và chi phí tạm ứng phá sản: Doanh nghiệp cần chuẩn bị bao nhiêu tiền?

1. Phân biệt Lệ phí Tòa án và Chi phí phá sản
Theo quy định pháp luật hiện hành, tài chính để giải quyết vụ việc phá sản được chia thành hai khoản chính, có tính chất và mục đích hoàn toàn khác nhau:
Lệ phí nộp đơn (Lệ phí Tòa án): Là khoản tiền cố định mà người nộp đơn phải nộp vào ngân sách Nhà nước để Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản.
Chi phí phá sản: Là những khoản chi thực tế, phát sinh trong suốt quá trình giải quyết vụ việc phá sản nhằm phục vụ cho các hoạt động đo đạc, kiểm kê, định giá và thanh lý tài sản, cũng như thù lao cho Quản tài viên.
2. Lệ phí nộp đơn yêu cầu phá sản là bao nhiêu?
Lệ phí Tòa án khi nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là một mức thu cố định. Căn cứ theo Mục B Danh mục án phí, lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
Mức lệ phí nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản là: 1.500.000 VNĐ.
Đây là khoản lệ phí nộp cho cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để hoàn thiện hồ sơ thụ lý, không phụ thuộc vào quy mô, tình trạng tài chính hay tổng giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp, hợp tác xã.
3. Chi phí tạm ứng phá sản và các khoản cấu thành chi phí phá sản
Ngoài mức lệ phí cố định trên, doanh nghiệp cần đặc biệt lưu ý đến Chi phí phá sản (được quy định tại Điều 20 Luật Phục hồi, phá sản 2025).
3.1. Tạm ứng chi phí phá sản là bao nhiêu?
Khác với lệ phí, pháp luật không quy định một con số cụ thể, cứng nhắc cho "Tạm ứng chi phí phá sản". Theo Luật Phục hồi, phá sản 2025:
Căn cứ vào hồ sơ vụ việc, quy mô, tình trạng thực tế của doanh nghiệp và tính chất phức tạp của khối tài sản, Thẩm phán được phân công giải quyết sẽ dự tính và quyết định mức tạm ứng chi phí phá sản trong từng trường hợp cụ thể.
Người nộp đơn có trách nhiệm nộp khoản tạm ứng này theo thông báo của Tòa án để làm cơ sở triển khai các bước tiếp theo (trừ các trường hợp được miễn theo luật định).
3.2. Cấu thành chi phí phá sản thực tế
Căn cứ theo pháp luật phá sản và các nghị định hướng dẫn, chi phí phá sản bao gồm các khoản chi hợp pháp phục vụ trực tiếp cho việc giải quyết vụ việc, điển hình gồm:
Thù lao của Quản tài viên hoặc doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản (Mức thù lao thanh lý tài sản được điều chỉnh theo Nghị định 22/2015/NĐ-CP căn cứ trên tổng giá trị tài sản thu được).
Chi phí kiểm kê, bảo quản, thu hồi tài sản của doanh nghiệp.
Chi phí thẩm định giá, định giá tài sản.
Chi phí đăng báo, thông báo công khai theo quy định pháp luật.
Chi phí tổ chức Hội nghị chủ nợ.
4. Chủ thể nào có nghĩa vụ nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản?
Về nguyên tắc, người nộp đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản (hoặc phục hồi) là người phải nộp lệ phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản. Tùy thuộc vào vị thế pháp lý, người nộp đơn có thể là:
Chủ nợ (không có bảo đảm hoặc có bảo đảm một phần).
Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp, hợp tác xã.
Chủ sở hữu doanh nghiệp (chủ doanh nghiệp tư nhân, Chủ tịch HĐQT công ty cổ phần, Hội đồng thành viên...).
Tuy nhiên, số tiền tạm ứng chi phí phá sản thường sẽ được hoàn trả từ giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị phá sản sau khi thanh lý, bởi đây là khoản chi phí được ưu tiên thanh toán hàng đầu trong quy trình phân chia tài sản phá sản.
5. Những trường hợp nào được miễn nộp lệ phí phá sản?
Để bảo vệ nhóm yếu thế, đặc biệt là người lao động, Luật Phục hồi, phá sản 2025 tiếp tục kế thừa và quy định các trường hợp không phải nộp lệ phí và tạm ứng chi phí phá sản.
Theo đó, nếu người nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản thuộc các đối tượng sau (tương ứng với các điểm, khoản tại Điều 38 và Điều 70 Luật Phục hồi, phá sản 2025), sẽ không phải nộp lệ phí phá sản và tạm ứng chi phí phá sản:
Người lao động, công đoàn cơ sở, công đoàn cấp trên trực tiếp cơ sở ở những nơi chưa thành lập công đoàn cơ sở yêu cầu mở thủ tục phá sản khi doanh nghiệp không trả được lương, các khoản nợ khác cho người lao động.
Cơ quan bảo hiểm xã hội nộp đơn yêu cầu khi doanh nghiệp trốn, chậm đóng bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp kéo dài theo quy định.
6. Lời khuyên cho doanh nghiệp khi chuẩn bị tài chính
Dự trù kinh phí: Mặc dù lệ phí nộp đơn khá thấp (1.500.000 VNĐ), doanh nghiệp nên chuẩn bị một khoản dự phòng linh hoạt từ vài chục đến hàng trăm triệu đồng cho khoản Tạm ứng chi phí phá sản, tùy thuộc vào số lượng tài sản, trụ sở, nhà xưởng cần kê biên và thẩm định giá.
Chủ động từ sớm: Luật Phục hồi, phá sản 2025 đặc biệt ưu tiên và khuyến khích doanh nghiệp áp dụng thủ tục phục hồi hoạt động kinh doanh từ sớm. Việc chủ động rà soát tài chính và nộp đơn sớm không chỉ tiết kiệm chi phí mà còn gia tăng cơ hội tái cơ cấu doanh nghiệp thành công.
Lưu ý: Bài viết cập nhật theo Luật Phục hồi, phá sản 2025 (Luật số 142/2025/QH15). Doanh nghiệp và cá nhân khi thực hiện thủ tục trên thực tế cần đối chiếu với các Nghị định, Nghị quyết của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao ban hành kèm theo tại thời điểm áp dụng để bảo đảm quyền lợi hợp pháp.



Bình luận